1 1.Giải Vật Lí 12 Bài 14: Mạch có R, L, C mắc nối tiếp – VietJack.com. 2 2.Bài 14. Mạch có R, L, C mắc nối tiếp – Loigiaihay.com. 3 3.Vật lý 12 Bài 14: Mạch có R, L, C mắc nối tiếp – Hoc247.net. 4 4.Lý thuyết Vật lý 12: Bài 14. Mạch có R, L, C mắc nối tiếp – Top lời giải.
Bài 14.4, 14.5 trang 39 SBT Vật Lí 12 Giải bài 14.4, 14.5 trang 39 sách bài tập vật lí 12. Khi đặt hiệu điện thế không đổi 30V vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần có độ tự cảm
Giải toàn bộ trong sgk vật lí lớp 12. Cẩm nang làm bài tập lý 12. Để học tốt vật lí 12. Ôn tập lý thuyết, kiến thức trọng tâm. Tất cả bài tập trong sgk vật lí 12 đều được hướng dẫn làm chi tiết, dễ hiểu. Mời các em học sinh, các bậc phụ huynh tham khảo
12. 13. 14. Giải sách bài tập Vật lý lớp 12 Bài 9.1 trang 23 Giải Bài 9.2 SBT Vật lý lớp 12 trang 24 Giải Bài 9.3 sách bài tập Vật lý
Lời giải: Đáp án: A Giải sách tập Vật lý lớp 12 Bài VII.10 trang 120 Hạt nhân liên kết D bền vững Lời giải: Đáp án: D Giải
II. Tổng hợp lý thuyết vật lí 12 – Các nội dung trọng tâm. Tài liệu tổng hợp lý thuyết vật lí 12 gồm 7 chương trọng tâm, mỗi chương sẽ chia ra nhiều phần chi tiết sau đây: Chương 1: Dao động cơ. 1.1 Các dạng dao động. 1.2 Dao động điều hòa. 1.3 Con lắc lò xo. 1.4 Con
szQQ5n. Bài giảng Vật lí 12 - Bài 14 Mạch có R, L, C mắc nối tiếp Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Vật lí 12 - Bài 14 Mạch có R, L, C mắc nối tiếp", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên Tài liệu đính kèmbai_giang_vat_li_12_b Nội dung text Bài giảng Vật lí 12 - Bài 14 Mạch có R, L, C mắc nối tiếpBài 14. MẠCH CÓ R, L, C MẮC NỐI TIẾP I- Phương pháp giản đồ Fre-nen U không đổi U1 U2 Un A B Đoạn mạch 1 Đoạn mạch 2 Đoạn mạch n u1 u2 un U = U1 + U2 + +Un Điện áp xoay chiều u u = u1 + u2 + +unBài 14. MẠCH CÓ R, L, C MẮC NỐI TIẾP I- Phương pháp giản đồ Fre-nen 1. Định luật về điện áp tức thời Trong mạch điện xoay chiều gồm nhiều đoạn mạch mắc nối tiếp thì điện áp tức thờigi ữa hai đầu của mạch bằng tổngđ ại số các điện áp tức thời giữa hai đầu của từng đoạn mạch ấy. u = u1 + u2 + .+ unCó những cách nào để thực hiện phép cộng các đại lượng hình sin cùng tần số ? Cách 1 Cộng theo lượng giác. Cách 2 Dùng phương pháp giản đồ Fre – 14. MẠCH CÓ R, L, C MẮC NỐI TIẾP I- Phương pháp giản đồ Fre-nen 1. Định luật về điện áp tức thời. 2. Phương pháp giản đồ Fre-nen. * Biểu diễn mỗi đại lượng xoay chiều hình sin bằng một vecto quay có độ dài tỉ lệ với giá trị hiệu dụng của đại lượng đó. * Phép cộng đại số các đại lượng xoay chiều hình sin cùng tần số được thay thế bằng phép tổng hợp các vecto quay tương 14. MẠCH CÓ R, L, C MẮC NỐI TIẾP I- Phương pháp giản đồ Fre-nen 1. Định luật về điện áp tức thời. 2. Phương pháp giản đồ Fre-nen. * Biểu diễn mỗi đại lượng VÍ DỤ xoay chiều hình sin bằng u = u1 + u2 + .+ un một vecto quay có độ dài tỉ uU uU11 lệ với giá trị hiệu dụng của uU đại lượng đó. uU22 nn * Phép cộng đại số các đại lượng U= U1 + U 2 + + U n xoay chiều hình sin cùng tần số được thay thế bằng phép tổng hợp các vecto quay tương biểu diễn các đại lượng u, i đối với từng đoạn mạch xoay chiều chỉ có R, chỉ có L hoặc chỉ có CNHÓM MẠCH BIỂU THỨC ĐỊNH LUẬT GIẢN ĐỒ ÔM VECTƠ R i= I 2 cos tA I Nhóm 1 u= uR và i R C i= I 2 cos tA Nhóm 2 uC .so uC = với i i= I 2 cos tA u= Nhóm 3 L uL so với iNHÓM MẠCH BIỂU THỨC ĐỊNH LUẬT GIẢN ĐỒ ÔM VECTƠ R i= I 2 cos tA I Nhóm 1 I = UR/R u= U 2 cos tV U = uR và i cùng pha RR R UR C i= I 2 cos tA I = UC/ZC Nhóm 2 UC = u= U 2 cos t − V uC trễ pha π/ CC 2 C với i Với ZC = 1/C. I = UL/ZL U = i= I 2 cos tA L L L u= U 2 cos t + V Nhóm 3 LL uLs ớm pha π/2 so 2 Với ZL = L. với iBài 14. MẠCH CÓ R, L, C MẮC NỐI TIẾP I- Phương pháp giản đồ Fre-nen II. Mạch có R, L, C mắc nối tiếp. 1. Định luật Ôm cho đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp. Tổng trở. Xét mạch điện xoay chiều như hình vẽ R L C A B Đặt điện áp xoay chiều có điện áp hiệu dụng U vào hai đầu AB. Giả sử dòng điện trong mạch là i = I 2 cost ADựa vào định luật về điện áp tức thời, hãy viết biểu thức liên hệ giữa điện áp tức thời ở hai đầu mạch AB với điện áp tức thời ở hai đầu mỗi phần tử ?Bài 14. MẠCH CÓ R, L, C MẮC NỐI TIẾP I- Phương pháp giản đồ Fre-nen II. Mạch có R , L , C mắc nối tiếp 1. Định luật Ôm cho đoạn mạch có R , L , C mắc nối tiếp. Tổng trở uAB = uR + uL + uC 1 Với i = I cost A I uR = UR cost V UR Với UR = uL = UL cost+ π/2 V L Với UL = u = U 2 cost - π/2 V C C C Với UC = 1 AB = + + U C R LHãy biểu diễn các vecto R , , trên cùng một L UC giản đồ?Thảo luận nhóm Hãy biểu diễn các vecto UUUURLC,,, trên cùng một giản đồ? Từ giản đồ vecto hãy tìm – Biểu thức liên hệ giữa U và UR , UL , UC – Hệ thức liên hệ giữa U và IHOẠT ĐỘNG NHÓM Biểu diễn các vectơ quay u U, uR UR , uL UL , uC UC Điện áp giữa hai đầu A, B U = UR + UL + UC Trường hợp UL > UC Trường hợp UL ZC > 0 u nhanh pha hơn i hay i trễ pha hơn u một góc UC • ZL < ZC < 0 u trễ pha hơn i hay i nhanh pha hơn u một góc bằngNếu ZL = ZC thì xảy ra điều gì ?Bài 14. MẠCH CÓ R, L, C MẮC NỐI TIẾP I- Phương pháp giản đồ Fre-nen II. Mạch có R , L , C mắc nối tiếp 1. Định luật Ôm cho đoạn mạch có R , L , C mắc nối tiếp. Tổng trở 2. Độ lệch pha giữa điện áp và dòng điện 3. Cộng hưởng điện. * ZL = ZC = 0 u, i cùng pha. * Lúc đó tổng trở của mạch Z = R. * Khi đó cường độ dòng điện hiệu dụng đạt giá trị max. U I = R 1 2 Điều kiện để có cộng hưởng điện là L = hay LC = 1 CCủng cố bài học * U2 U2 U U 2 = R+ L – C U * I = 2 2 Với Z = R + ZL - ZC Z UL - UC ZL - ZC * Độ lệch pha của u so với i tan = = UR RCủng cố bài học * U2 U2 U U 2 = R + L – C U * I = 2 2 Với Z = R + ZL - ZC Z UL - UC ZL - ZC * Độ lệch pha của u so với i tan = = UR R 2 2 2 2 2 2 * U = UR + UL * U = UR + UC U 2 2 U 2 2 * I = Với Z = R + ZL * I = Với Z = R + ZC Z Z
YOMEDIA Bài tập trắc nghiệm Vật lý 12 Bài 14 về Mạch có R, L, C mắc nối tiếp online đầy đủ đáp án và lời giải giúp các em tự luyện tập và củng cố kiến thức bài học. Câu hỏi trắc nghiệm 10 câu A. \i=2,4cos100\pi t-\frac{37\pi }{180}A\ B. \i=2,4cos100\pi t-\frac{3\pi }{180}A\ C. \i=2cos100\pi t-\frac{37\pi }{180}A\ D. \i=2,4cos200\pi t-\frac{37\pi }{180}A\ A. Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch không nhỏ hơn điện áp hiệu dụng trên điện trở thuần R. B. Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch có thể nhỏ hơn điện áp hiệu dụng trên bất kỳ phần tử nào. C. Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch luôn lớn hơn điện áp hiệu dụng trên mỗi phần tử. D. Cường độ dòng điện chạy trong mạch luôn lệch pha với hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch. A. \u=100\sqrt{2}cos100\pi t+\frac{\pi }{4}V\ B. \u=200\sqrt{2}cos100\pi t+\frac{\pi }{4}V\ C. \u=200\sqrt{2}cos200\pi t+\frac{\pi }{4}V\ D. \u=200\sqrt{2}cos100\pi t+\frac{\pi }{2}V\ A. \u=250\sqrt{2}cos100\pi t+\frac{\pi }{4}V\ B. \u=20\sqrt{2}cos100\pi t+\frac{\pi }{4}V\ C. \u=250\sqrt{2}cos100\pi t+\frac{\pi }{2}V\ D. \u=250cos100\pi t+\frac{\pi }{4}V\ A. 200V B. 120V C. 160V D. 80V A. \i = 0,63{I_0}\cos \left {\omega t - 0,147\pi } \right\,A\ B. \i = 0,63{I_0}\cos \left {\omega t - 0,352\pi } \right\,A\ C. \i = 1,26{I_0}\cos \left {\omega t - 0,147\pi } \right\,A\ D. \i = 1,26{I_0}\cos \left {\omega t - 0,352\pi } \right\,A\ A. \i = 2\sqrt 2 \cos 100\pi t + \pi /3\,A\ B. \i = 2\cos 100\pi t + \pi /3\,A\ C. \i = 2\sqrt 2 \cos 100\pi t + \pi /4\,A\ D. \i = 2\cos 100\pi t + \pi /4\,A\ A. \{{\rm{u}}_{\rm{L}}}{\rm{ = 110}}\sqrt {\rm{2}} {\rm{cos120\pi t + }}\frac{{\rm{\pi }}}{{\rm{6}}}{\rm{}}\ V. B. \{{\rm{u}}_{\rm{L}}}{\rm{ = 220cos120\pi t + }}\frac{{\rm{\pi }}}{{\rm{6}}}{\rm{}}\ V. C. \{{\rm{u}}_{\rm{L}}}{\rm{ = 220cos120\pi t + }}\frac{{\rm{\pi }}}{{\rm{2}}}{\rm{}}\ V. D. \{{\rm{u}}_{\rm{L}}}{\rm{ = 110}}\sqrt {\rm{2}} {\rm{cos120\pi t + }}\frac{{\rm{\pi }}}{{\rm{2}}}{\rm{}}\ V. A. \i = 2,4\cos \left {100\pi t + \frac{{18\pi }}{{37a}}} \rightA\ B. \i = 2,4\cos \left {100\pi t - \frac{{18\pi }}{{37a}}} \rightA\ C. \i = 2,4\cos \left {100\pi t + \frac{{37\pi }}{{180}}} \rightA\ D. \i = 2,4\cos \left {100\pi t - \frac{{37\pi }}{{180}}} \rightA\ A. 10V B. 20V C. 30V D. 40V ZUNIA9 XEM NHANH CHƯƠNG TRÌNH LỚP 12 YOMEDIA
Vật lý 12 bài 14 Mạch điện xoay chiều R, L, C mắc nối tiếp, hiện tượng cộng hưởng điện và bài tập vận dụng. Mạch xoay chiều chỉ có 1 phần tử là điện trở R, cuộn cảm thuần L hay tụ điện C đã được chúng ta tìm hiểu trong bài học trước. Trong bài viết này chúng ta tiếp tục tìm hiểu với các mạch điện xoay chiều gồm các phần tử khác loại mắc nối tiếp nhau. Vậy khi mạch xoay chiều có 3 phần tử R, L, C nối tiếp thì công thức định luật Ôm được tính như thế nào? Pha ban đầu giữa Hiệu điện thế và Cường độ dòng điện phụ thuộc vào giá trị của cuộn cảm và tụ điện không? Hiện tượng cộng hưởng điện xảy ra khi nào, công thức tính ra sao? chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài viết dưới đây. I. Phương pháp giản đồ Fre-nen trong mạch xoay chiều 1. Định luật về điện áp tức thời – Trong mạch điện xoay chiều gồm nhiều đoạn mạch mắc nối tiếp thì điện áp tức thời giữa hai đầu của mạch bằng tổng đại số các điện áp tức thời giữa hai đầu của từng đoạn mạch ấy. u = u1 + u2 + u3 + … 2. Phương pháp giản đồ Fre-nen – Biểu diễn riêng từng điện áp UR ; UL ; UC theo giản đồ Fre-nen ta được bảng sau – Phép cộng đại số các đại lượng xoay chiều hình sin cùng tần số được thay thế bằng phép tổng hợp các vectơ quay tương ứng. II. Mạch xoay chiều có R, L, C mắc nối tiếp 1. Định luật Ôm cho đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp. Tổng trở • Giả sử điện áp tức thời giữa hai đầu đoạn mạch là • Hệ thức điện áp tức thời trong mạch là u = uR + uL + uC • Biểu diễn điện áp tức thời bằng vectơ quay, ta có hệ thức – Trong đó UR = UL = UC = và – Có và cùng phương cùng vuông góc với và ngược chiều nhau nên Đặt Ta có – Giả sử UC > UL hay ZC > ZL ta có giản đồ Fre-nen như hình sau Từ giản đồ trên, ta có Nghĩa là với gọi là tổng trở của mạch. – Tổng trở của mạch R, L, C mắc nối tiếp • Định luật Ôm OHM cho đoạn mạch chỉ có R, L, C mắc nối tiếp Cường độ hiệu dụng trong một mạch điện xoay chiều có R, L, C mắc nối tiếp có giá trị bằng thương số của điện áp hiệu dụng của mạch và tổng trở của mạch 2. Độ lệch pha giữa điện áp và dòng điện pha ban đầu của hiệu điện thế và cường độ dòng điện. • • Nếu ZL > ZC ⇒ φ > 0 u sớm pha hơn i mạch có tính cảm kháng • Nếu ZL ZC ⇒ φ > 0 u sớm pha hơn i mạch có tính cảm kháng ◊ Nếu ZL ZC d u trễ pha π/2 so với i Mạch có R, L, C mắc nối tiếp ZL110oC, tương đối trơ làm màng mỏng, bình chứa, túi đựng Polivinyl cloruaPVC trùng hợp CH2=CHCl chất vô định hình, cách điện tốt, bền với axit làm vật liệu điện, ống dẫn nước, vải che mưa, da giả Polimetyl metacrylat PMM trùng hợp CH2=CCH3COOCH3 trong suốt, cho ánh sáng truyền qua tốt chế tạo thủy tinh plexiglas Poliphenol-fomanđehit PPF + Nhựa novolac mạch không phân nhánh + Nhựa rezol mạch không phân nhánh có một số nhóm -CH2OH còn tự do ở vị trí số 2 hoặc 4 + Nhựa rezit cấu trúc mạng không gian + đun nóng hh fomanđehit và phenol lấy dư với xt axit + đun nóng hh phenol và fomanđehit theo tỉ lệ mol 11,2 với xúc tác kiềm + đun nóng nhựa rezol ở 150oC + Rắn, dễ nóng chảy, dễ tan trong một số dm hữu cơ + rắn, dễ nóng chảy, dễ tan trong một số dm hữu cơ + không nóng chảy, không tan trong nhiều dm hữu cơ + sản xuất sơn, vecni, … + sản xuất sơn, keo và nhựa rezit + chế tạo vỏ máy, các dụng cụ cách điện, … Tơ a. Khái niệm - Tơ là vật liệu polime hình sợi dài và mảnh với độ bền nhất định. b. Phân loại - Tơ thiên nhiên bông, len, tơ tằm - Tơ hóa học + Tơ tổng hợp tơ poliamit, vinylic + Tơ nhân tạo tơ visco, tơ xenlulozơ axetat c. Một số loại tơ tổng hợp thường gặp Tơ Phương pháp tổng hợp Tính chất Ứng dụng Tơ nilon-6,6 trùng ngưng hexametylenđiamin và axit ađipic dai, mềm mại óng mượt, ít thấm nước, kém bền nhiệt axit và kiềm dệt vải may mặc, vải lót săm lốp xe, bện là dây cáp, dây dù, đan lưới Tơ lapsan tổng hợp từ axit terephtalic và etylen glicol bền về mặt cơ học, bền với nhiệt, axit, kiềm dệt vải may mặc Tơ nitron olon trùng hợp từ vinyl xianua dai, bền với nhiệt, giữ nhiệt tốt dệt vải may quần áo ấm hoặc bện thành sợi đan áo rét Tơ clorin clo hóa PVC bền vững về mặt hóa học và đặc biệt không cháy chế tạo vải bọc và quần áo bảo hiểm Cao su a. Khái niệm - Cao su là vật liệu polime có tính đàn hồi. - Có hai loại cao su cao su thiên nhiên và cao su tổng hợp b. Cao su thiên nhiên - Cấu trúc + Thuộc loại polime thiên nhiên + Mắt xích cơ sở isopren có cấu hình sis - Tính chất và ứng dụng + Tính chất vật lí đàn hồi, không dẫn nhiệt, điện, không thấm nước, khí, không tan trong nước, etanol + Tính chất hóa học có thể tham gia phản ứng ứng cộng dặc biệt tác dụng với S tạo cao su lưu hóa + Cao su lưu hóa có tính đàn hồi, chịu nhiệt, lâu mòn, khó tan trong dm hơn cao su không lưu hóa + Tạo cầu nối -S-S- giữa các mạch phân tử cao su tạo mạng không gian c. Cao su tổng hợp - Vật liệu polime tương tự cao su thiên nhiên, thường được điều chế từ các ankađien bằng pư trùng hợp - Cao su buna Trùng hợp buta-1,3-đien với xt Na → cao su buna. Cao su buna có tính đàn hồi và độ bền kém cao su thiên nhiên. + Cao su buna-S đồng trùng hợp buta-1,3-đien với stiren + Cao su buna-N đồng trùng hợp buta-1,3-đien với nitrinacrilo - Cao su isopren trùng hợp isopren Cao su cloropren và floropren bền với dầu mỡ hơn cao su thiên nhiên. Keo dán a. Khái niệm - Vật liệu có khả năng kết dính hai mảnh vật liệu giống nhau hoặc khác nhau mà không làm biến đổi bản chất các vật liệu được kết dính. b. Phân loại - Theo bản chất hóa học + Keo dán hữu cơ + Keo dán vô cơ - Theo dạng keo + keo lỏng + keo nhựa dẻo + keo bạng bột hay bản mỏng c. Một số loại keo dán tổng hợp thông dụng - Keo epoxi - Keo ure-fomanđehit d. Một số loại keo dán tự nhiên - Nhựa vá xăm - Keo hồ tinh bột
Khái niệm về dòng điện xoay chiều - Là dòng điện có cường độ biến thiên tuần hoàn với thời gian theo quy luật của hàm số sin hay cosin, với dạng tổng quát \i=I_0cos\omega t+\varphi \ - Trong đó \i\ giá trị của cđdđ tại thời điểm t, cường độ tức thời. \I_0\ > 0 giá trị cực đại cường độ cực đại. \\omega\ > 0 tần số góc rad/s \\omega =2\pi f=\frac{2\pi }{T}\ \f\ tần số Hz, T chu kì s \\omega t+\varphi \ pha của i rad \\varphi\ pha ban đầu rad Nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều a. Nguyên tắc Khi cho một khung dây quay đều trong từ trường đều thì trong khung dây xuất hiện suất điện động cảm ứng xoay chiều. Nếu nối hai đầu khung dây với một mạch ngoài kín thì trong mạch ngoài có dòng điện xoay chiều. b. Khảo sát lý thuyết - Xét một cuộn dây dẫn dẹt hình tròn, khép kín, quay quanh trục cố định đồng phẳng với cuộn dây đặt trong từ trường đều \\underset{B}{\rightarrow}\ có phương vuông góc với trục quay. - Giả sử lúc t = 0, \\alpha\ = 0 - Lúc \t> 0\rightarrow \alpha =\omega t\ , từ thông qua cuộn dây \\phi =NBScos\alpha =NBScos\omega t\. - Vì \\phi\ biến thiên theo thời gian t nên trong cuộn dây xuất hiện suất điện động cảm ứng \e=-\frac{d\phi }{dt}=NBS\omega sin\omega t\ Giá trị hiệu dụng a. Cường độ hiệu dụng - Cho dòng điện xoay chiều + \i=I_0cos\omega t+\varphi \ chạy qua điện trở R + Công suất tức thời tiêu thụ trong R \p=Ri^2= t+\varphi \ + Giá trị trung bình của p trong một chu kì là công suất trung bình \P=p=RI_{0}^{2}cos^2\omega t\ ⇔ \P=p=\frac{1}{2}RI_{0}^{2}\ - Đặt \I=\frac{I_0}{\sqrt{2}}\ + \P=RI^2\ + \I\ là giá trị hiệu dụng của cường độ dòng điện xoay chiều cường độ hiệu dụng. + \I_0\ cường độ cực đại. - Định nghĩa Cường độ hiệu dụng của dòng điện xoay chiều là đại lượng có giá trị bằng cường độ của một dòng điện không đổi, sao cho khi đi qua cùng một điện trở R thì công suất tiêu thụ trong R bởi 2 dòng điện đó là như nhau. b. Hiệu điện thế, suất điện động hiệu dụng \U=\frac{U_0}{\sqrt{2}}; I=\frac{I_0}{\sqrt{2}}\ c. Chú ý - Số liệu ghi trên các thiết bị điện đều là các giá trị hiệu dụng. - Các thiết bị đo đối với mạch điện xoay chiều đo giá trị hiệu dụng.
bài 14 vật lý 12