Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng và xác định mô hình bệnh tật ở bệnh nhân ngoại trú có tiền sử nhiễm SARS-CoV-2 tại các cơ sở y tế thuộc hệ thống MEDLATEC. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang được tiến hành trên 1040 bệnh nhân ngoại trú tại 5 cơ sở y tế thuộc hệ BÀI 9: CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH VIÊM PHÚC MẠC Phân biệt đúng, sai các câu sau bằng cách đánh dấu (V) vào cột Đ cho câu đúng, vào cột S cho câu sai: STT CÂU Đ 1 Trước mổ viêm phúc mạc phải nhận định dấu hiệu sinh tồn xem có ổn định không. 2 BỆNH ÁN HẬU PHẪU. Do đặc điểm của ngoại khoa và để sinh viên dễ hiểu hơn về phương pháp thăm khám một bệnh nhân sau mổ – chúng tôi cụ thể hóa hơn nữa phương pháp làm một bệnh án hậu phẫu như sau: 1. Hành chính: 2. Hỏi bệnh: 2.1. Lý do vào viện: giống bệnh án THẬN _ NIỆU+ Không tất cả cầu bàng quang.+ Không vệt chạm thận, bập bệnh thận+ Không điểm đau niệu quản+ Không âm thổi ĐM thận+ Cơ quphúc lợi an sinh dục ngoài: không vạc hiện nay bất thườngTHẦN KINH+ Cổ mượt, ko dấu màng não.+ Không vệt thần gớm định vịCƠ -Sỏi niệu quản:thường thì cơn đau rất điển hình ,đau từng cơn dữ dội vùng hông lưng,đi xuống dọc theo đường đi của niệu quản là đi xuống vùng hố chậu lan xuống vùng bẹn và mặt trước đùi.Bệnh nhân này chỉ đôi lúc đau nhói, có thể là do thận đã bị ứ nước Ngoài ra, một bước đột phá công nghệ trong phẫu thuật ngoại khoa điều trị sỏi tiết niệu cũng vừa được triển khai tại Bệnh viện Trung ương Huế cơ sở 2. Phương pháp phẫu thuật nội soi ngược dòng tán sỏi bằng Laser để điều trị sỏi niệu quản. Bệnh nhân Nguyễn oPpNz4U. BỆNH ÁN NGOẠI NIỆU Tiền phẫuI. HÀNH CHÁNHHọ và tên NGUYỄN VĂN DŨNG Tuổi 66 Giới tính NamDân tộc KinhNghề nghiệp Hết tuổi lao động Địa chỉ xã Hiệp Thành, huyện Ngã Bảy, tỉnh Hậu GiangNgày giờ vào viện 9h59p ngày 08/3/2021II. CHUYÊN MÔN1. Lý do vào viện đau vùng hông lưng trái2. Bệnh sửCách nhập viện khoảng 1 tháng, bệnh nhân cảm giác đau âm ỉ vùng hông lưng trái,thỉnh thoảng tiểu nhiều về đêm 7-8 lần, bệnh nhân không xử trí gì. Cách nhập viện 1 ngày, bệnh nhân đau tăng dần hông lưng trái lan ra trước, đau âm ỉ, đau tănglên khi đi lại nhiều, không tư thế giảm đau, không tiểu rắt buốt, không sốt, có uốngthuốc nhưng đau không giảm nên được người nhà đưa đến BV ĐHYD Cần Tiền sử Bản thâna Ngoại khoa- Cách đây 20 năm mổ hở lấy sỏi bàng Cách đây 3 tháng, bệnh nhân đi khám sức khỏe tình cờ phát hiện sỏi thận trái tại BV Hoàn Mỹ được cho thuốc uống không rõ Nội khoa- Chưa ghi nhận bệnh lý tăng huyết áp, suy thận, tiểu Không tiền sử dị ứng thuốcc Thói quen- Thói quen Uống 1-1,5 nước mỗi ngày, hay ngồi lâu 1 chỗ- Hút thuốc lá 40 Bệnh án khoa ngoại niệu – tiền phẫu Hành chánh Họ tên bệnh nhân Ngô Thị S Giới nữ Tuổi 62 1952 Địa chỉ Huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An Ngày nhập viện 5/11/2014 Ngày làm bệnh án 11/11/2014 Khoa Ngoại niệu Phòng 415 Lý do nhập viện đau vùng hố thắt lưng T và P Bệnh sử Cách nhập viện 5 tháng, bệnh nhân phát hiện đau nhức vùng hố thắt lưng T và P nhưng không đi khám, T nhiều hơn P, đau âm ỉ, liên tục lan lên trước bụng, không tư thế giảm đau. Cách nhập viện 1 tháng, bệnh nhân phù hai cẳng chân, phù mềm, ấn lõm, không đau, sau đó bệnh nhân tự ý mua thuốc lợi tiểu không rõ loại uống thì hết phù, bn vẫn đau nhức vùng hố thắt lưng. Cách nhập viện 4 ngày xuất hiện thêm mệt mỏi, khó thở, đau thắt ngực -> đi khám bệnh viện tư phát hiện tăng huyết áp, thận T ứ nước độ II, thận P không thấy -> nhập viện 115 Tình trạng lúc nhập viện Bệnh nhân tỉnh, tiếp xúc tốt Niêm mạc hồng nhạt, da xạm Mạch 84 lần/phút Huyết áp 190/100 mmHg Nhịp thở 20 lần/phút Nhiệt độ 37oC Tình trạng từ lúc nhập viện đến lúc khám Bệnh nhân vẫn đau âm ỉ liên tục vùng hố thắt lưng lan lên trước bụng. Tiểu lắt nhắt, nước tiểu vàng trong, không mủ không máu, đêm tiểu 2-3 lần, không rát buốt, tiểu xong không thấy thoải mái. Bn hết khó thở và đau thắt ngực. Tiền căn Bản thân Tiền căn nội khoa tăng huyết áp 10 năm theo dõi và điều trị tại bệnh viện tư Tiền căn ngoại khoa mổ sỏi thận T 6 năm tại bệnh viện Bình Dân Thói quen Không hút thuốc lá, không uống rượu bia Uống nước nhiều, ít ăn dầu mỡ PARA 2002 Gia đình chưa ghi nhận bệnh lí bất thường Thăm khám lâm sàng khám lúc 8h sáng ngày 11/11/2014 Sinh hiệu Mạch 80 lần/phút Huyết áp 120/80 mmHg Nhiệt độ 37oC Nhịp thở 20 lần/phút Toàn thân Bệnh nhân tỉnh, tiếp xúc tốt Da xạm, niêm hồng nhạt Không vàng da, không vàng kết mạc mắt Không phù, hạch ngoại vi không sờ chạm Họng sạch, amydal không sưng Không tĩnh mạch cổ nổi, tuyến giáp không to, khí quản cân đối Thể trạng trung bình Ngực Phổi Lồng ngực cân đối, di động đều theo nhịp thở, không tuần hoàn bàng hệ, không tĩnh mạch cổ nổi, không co kéo cơ hô hấp phụ Rung thanh đều 2 phổi Gõ trong Phổi không ran, RRPN êm dịu Tim Mỏm tim liên sườn 5 đường trung đòn T T1 T2 đều rõ Bụng Cân đối, di động đều theo nhịp thở, không tuần hoàn bàng hệ, không trướng, không quai ruột nổi Hố thận T căng gồ nhẹ, hố thận P bình thường Sẹo mổ cũ 15cm vùng hông lưng T màu trắng, lành tốt Bụng mềm, không điểm đau khu trú, chạm thận -, rung thận+ P Gõ trong, không cầu bàng quang, không gõ đục vùng thấp Chiều cao gan đường trung đòn P 12cm, lách không to, túi mật không to Thần kinh không dấu hiệu thần kinh khu trú Tứ chi móng khô, không phù Tóm tắt bệnh án bệnh nhân nữ 62 tuổi nhập viện vì đau vùng hố thắt lưng, sau khi hỏi bệnh và thăm khám lâm sàng thấy TCCN đau vùng hố thắt lưng T và P, tiểu lắt nhắt, tiểu đêm,phù đã hết, mệt mỏi, khó thở TCTTvùng thận T căng gồ nhẹ, rung thận + P, chạm thận - niêm hồng nhạt, móng khô Tiền căn mổ sỏi thận T Đặt vấn đề bệnh nhân nữ 62 tuổi đau nhức vùng hố thắt lưng T và P vùng thận T căng gồ nhẹ rung thận + P hội chứng thiếu máu THA Chẩn đoán lâm sàng sỏi niệu quản P, thận T ứ nước / suy thận Chẩn đoán phân biệt sỏi thận P, sỏi niệu quản T Biện luận lâm sàng bn có cơn đau liên tục âm ỉ tăng dần vùng hố thắt lưng P và T nghĩ nhiều tới cơn đau vùng thận vùng thận T căng gồ nhẹ nghĩ tới thận T ứ nước do bế tắc đường dẫn nước tiểu trong hoặc ngoài thận tiền căn sỏi thận T nghĩ tới thận trái ứ nước do sỏi thận trái tái phát bn không có hội chứng đáp ứng viêm toàn thân sốt, mạch nhanh, huyết áp tụt, thở nhanh, nước tiểu không đục, không có máu nên ít nghĩ có biến chứng nhiễm trùng đường tiểu do sỏi Rung thận P + nghĩ tới có sỏi trong niệu quản phải làm bế tắc đường tiểu gây thận ứ nước bn có hội chứng thiếu máu, mệt mỏi, phù, khó thở-> nghi ngờ suy thận bn nữ không ấn đau vùng hố chậu P, Mc Burney - ít nghĩ tới viêm ruột thừa, viêm phần phụ cần thêm các CLS để chẩn đoán xác định Đề xuất các xét nghiệm cận lâm sàng Xét nghiệm thường quy ECG, XQ ngực thẳng, XQ bụng đứng, siêu âm bụng, công thức máu, sinh hóa Xét nghiệm chẩn đoán CTscan, siêu âm tim Kết quả cận lâm sàng ECG Công thức máu XQ ngực thẳng XQ bụng đứng Siêu âm bụng Thận T ứ nước độ II Bệnh lí chủ mô thận P CTscan Thận trái ứ nước độ 1, có sỏi nhỏ cực trên Thận phải teo nhỏ, sỏi niệu quản phải Siêu âm tim Chẩn đoán xác định sỏi niệu quản P, thận T ứ nước Phương pháp điều trị phẫu thuật tán sỏi P Bệnh án tiền phẫu khoa ngoại niệu-tuần 7 I. HÀNH CHÁNH Họ tên Lê THỊ M Giới tính nữ Tuổi 48 Địa chỉ Nghề nghiệp buôn bán Ngày nhập viện3/3/2014 Khoa Ngoại tổng quát Giường X Buồng 416 Ngày làm bệnh án 6/3/2014 II. LDNV đau hông lưng III. BỆNH SỬ Cách nhập viện 1 ngày,bn đột ngột đau hông lưng P, đau liên tục dữ dội,lan hố chậu phải, không tư thế giảm đau,không triệu chứng đi kèm tiểu dễ,nước tiểu vàng trong không cặn lắng. Đau tăng,bệnh nhân nhập viện 115. Tình trạng lúc nhập viện Mạch 80l/p HA 120/80mmHg toC 38 nhịp thở 16l/p BN tỉnh, tiếp xúc được,tự thở dễ,da không vàng,không phù,không dấu mất nước,tình trạng đau tương tự như trên. Từ lúc NV đến lúc khám BN giảm đau bụng,hết sốt hôm qua,chưa ghi nhận triệu chứng bất thường khác. III. TIỀN CĂN 1. Bản thân a. Bệnh lý -Sỏi thận P,10 năm không điều trị -ĐTĐ 1 năm, điều trị đều – không THA, chưa ghi nhận các tiền căn bệnh lý khác – Chưa ghi nhận tiền căn ngoại khác – Chưa ghi nhận tiền căn dị ứng b. Thói quen -không hút thuốc lá,không uống rượu bia – Có thói quen vận động, không ăn mặn, không ăn nhiều dầu mỡ -PARA2002 2. Gia đình chưa ghi nhận bệnh lý IV. KHÁM 1. Tổng quát BN tỉnh, tiếp xúc tốt, tự thở dễ, niêm hồng,kết mạc mắt không vàng, không dấu mất nước Mạch 80l/p HA 120/80mmHg Nhịpthở 20l/p tOC 37OC Cânnặng 52kg Chiềucao 1m58 BMI 20,83kg/m2,thể trạng khỏe mạnh 2. Đầu-Mặt-Cổ Mắt kết mạc mắt không vàng, niêm mạc mắt hồng, không sung huyết Tai, Mũi không chảy dịch bất thường Miệng-họng môi hồng, niêm mạc lưỡi không vết sạch, ẩm, đáy lưỡi không không sưng- viêm Cổ TM cổ không nổi ở tư thế Flower, khí quản đường giữa, tuyến giáp-hạch ngoại vi chưa sờ chạm 3. Ngực a. Lồng ngực-Phổi Nhìn hình dạng cân đối, di động đều theo nhịp thở, không sẹo mổ cũ, không tuần hoàn bàng hệ, không dấu sao mạch Sờ không điểm đau, rung thanhđều 2 phổi, độ dãn nở lồng ngực tốt, đều 2 bên Gõ trong 2 phổi Nghe tiếng thanh-khí quản âm sắc cao, to ồn nghe ở khí quản và cán xương ức; rì rào phế nang êm dịu khắp phế trường 2 bên, không ran bệnhlý, không tiếng cọ màng phổi b. Tim Nhìn-sờ không máy tạo nhịp, không ổ đậpbất thường, không rung miu, sờ được mỏm tim ở liên sườn 5 đường trung đòn T tư thế nằm ngửa, dấu Harzer - Nghe T1, T2 đều, bình thường, tầnsố 80l/p, không tiếng tim bệnh lý c. Vú chưa phát hiện bất thường 4. Bụng Nhìn hình dạng cân đối không to bè 2 bên, di động đều theo nhịp thở, không vết bầm máu, không tuần hoàn bàng hệ, không sẹo mổ, không khối không lồi, không rỉ dịch Nghe nhu động ruột âm sắc vừa, tầnsố 5l/p; không âm thổi ĐM chủ bụng-ĐM thận Sờ bụng mềm, không điểm đau, bờ dưới gan-lách-thận-bàng quang không sờ chạm,chạm thận-. Gõ đục vùng lách, bờ trên gan ở khoang liên sườn 6 đường trung đòn P, chiều cao gan10cm đường trung đòn P, gõ đục vùng thấp - 5. Tứ chi-cộtsống a. Da-Lông-Mónglòng bàn tay vàng nhạt, không lòng bàn tay son, không dấu xuất huyết, không phù 2 chi, ấn lõm, không hồng, nhấp nháy móng<2s b. Cơ-Khớp-Cộtsống Cơ không teo cơ, không dấu run vẫy, sức cơ 5/5 Khớp không sưng, không biến dạng khớp, không giới hạn cử động Cột sống thẳng, không gù vẹo c. Mạch máu Nhìn không vết loét ở chi, không TM nông dãn Bắt mạch Mạch cảnh và các mạch ngoại vi bắt được đều 2 bên 6. Thần kinh Không cổ gượng, không dấu thần kinh định vị V. TÓM TẮT BỆNH ÁN Bn nữ, 48 tuổi,nhập viện vì đau bụng TCsỏi thận P, ĐTĐ TCCN đau hông lưng,sốt VI. CHẨN ĐOÁN SƠ BỘ Sỏi niệu quản P LUẬN LÂM SÀNG Bn đau hông lưng lan HCP kèm sốt có tiền căn sỏi thận nên nghĩ đến sỏi thận P VIII. CẬN LÂM SÀNG Siêu âm bụng,X-quang bụng KUB,CTM,CRP,glucose,creatinin,BUN Cận lâm sàng đã có CTM WBC19,74 k/ultăng Neu17,17 K/ul tăng Neu%86,9% tăng RBC4,16 M/ulbình thường Hgb12,0 g/dLgiảm nhẹ Hct35,4 g/dLgiảm nhẹ PLT9,3 fL SHM Glucose121mg/dltăng Creatinin0,74 mg/dLbình thường BUN12 mg/dLbình thường Siêu âm bụngthận P ứ nước độ I do sỏi kẹt niệu quản dưới 10mm X-quang bụngsỏi niệu quản P,10mm IX-BIỆN LUẬN CẬN LÂM SÀNG Trên siêu âm và X-quang bụng đều thấy sỏi ở niệu quản dưới P nên chắc là bệnh nhân có sỏi niệu quản dưới P X-CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH Sỏi niệu quản dưới P Read Full Post » BỆNH ÁN NGOẠI THẬN TIẾT NIỆUI. HÀNH CHÍNH1. Họ và tên CAO THỊ THÔNG2. Tuổi 563. Giới Nữ4. Địa chỉ Nghĩa Đồng – Tân Kỳ - Nghệ An5. Dân tộc Kinh6. Nghề nghiệp Nông dân7. Người liên hệ Con TRỊNH HỮU THÀNH, SĐT 0987456xxx8. Ngày giờ vào viện 8h59 21/06/20229. Ngày giờ làm bệnh án 12h 22/06/2022II. LÝ DO VÀO VIỆNĐau vùng hông bên P nhiềuIII. BỆNH SỬCách 2 ngày nhập viện, bệnh nhân đau âm ỉ vùng hông lưng bên P, không lan, đau tăng khigắng sức, khi làm việc nặng, giảm khi nghỉ ngơi. Bệnh nhân đi tiểu ngày 3-4 lần, màu vàng đục, không rõ số lượng, kèm theo cảm giác đau rát khi đi tiểu. Bệnh nhân đi ngoài phân lúc rắn lúc lỏng, không nhớ màu sắc, số lượng. Bệnh nhân cảm thấy buồn nôn, khôngnôn, kèm theo sốt không rõ nhiệt độ, chưa điều trị gì. Trước ngày nhập viện bệnh nhân hạ sốt, đau âm ỉ vùng hông lưng bên P không giảm nên bệnh nhân đến khám tại bệnh viện huyện, chưa điều trị gì và được chuyển đến bệnh viện nhận tại khoa Ngoại thận – tiết niệu lúc 16h02 ngày 21/02/2022- Bệnh nhân tỉnh, tiếp xúc tốt- Da niệm mạc kém hồng- Không phù, không xuất huyết dưới da- Dấu hiệu sinh tồn Mạch 78 lần/phút Huyết áp110/70 mmHg Nhịp thở 20 lần/phút Nhiệt độ 36,4oC khoa ngoại niệu ghép thận Phần hành chánh Họ tên tuổi 52 giới tính nam Địa chỉ Long An Ngày nhập viện 25/12/2015 Khoa ngoại niệu ghép thận phòng 414 Lý do nhập viện đau hông lưng P Bệnh sử – Cách nhập viện 5 ngày, BN đau vùng hông lưng, đau âm ỉ, không lan, đau khi thay đổi tư thế, cơn đau kéo dài vài phút, không có tư thế giảm đau, không sốt. BN tự mua thuốc uống thì hết nên không điều trị gì thêm. Cách NV 2 giờ BN đột ngột thấy xuất hiện cơn đau vùng hông lưng tương tự như lần trước BN đau hông lưng lan dọc theo đường đi niệu quản, BN lạnh run sốt không rõ nhiệt độ, BN thấy tiểu đau, lượng nước tiểu ít, tiểu nhiều lần, tiểu rát buốt, nước tiểu đục, buồn nôn, mệt mỏi nên BN NV 115 điều trị. Ngoài ra BN không còn các triệu chứng bất thường khác. -Tình trạng lúc nhập viện Mạch 80 lần/phút, HA 130/70 mmHg, thở18 lần/phút, to 39oC Lược qua các cơ quan Mắt nhìn rõ Tai không ù tai, không đau. Họng, miệng không nuốt đau, không khạc đàm, không khàn tiếng. Mũi không nghẹt mũi, không chảy mũi. Tuần hoàn không có cảm giác hồi hộp, đánh trống ngực. Hô hấp không có khó thở. Tiêu hóa không có đau bụng, không buồn nôn, không nôn mửa, phân bình thường. Tiết niệu nước tiểu đục. Thần kinh không nhức đầu, không mất thăng bằng, không rối loạn vận động Cơ xương khớp không sưng đau khớp, cứng khớp,…. Tiền căn Tiền căn nội khoa chưa ghi nhận tiền căn nội khoa Tiền căn ngoại khoa tán sỏi niệu quản P bằng laser ở BV Trưng Vương cách đây 2 năm, Thận ứ nước độ II Các yếu tố nguyên nhân hay điều kiện thuận lợi cho bệnh lý phát sinh chưa ghi nhận Thăm khám lâm sàng Sinh hiệu Mạch 80 lần/phút, HA 140/60mmHg, thở18 lần/phút, to 38oC Khám toàn thân BN tỉnh, tiếp xúc tốt Niêm hồng. kết mạc mắt không vàng Không có sang thương da Không phù, hạch ngoại vi không sờ chạm Lồng ngực cân xứng hai bên, không giãn khoang liên sườn, không có co kéo cơ hô hấp phụ khi thở, không có tuần hoàn bàng hệ, ko có phù áo khoác, không có ổ đập bất thường, ko có dấu sao mạch nhỏ. Rung thanh đều hai bên, không có rung miu, mỏm tim ở khoang liên sườn 5 bờ trái xương ức, diện đập mỏm tim bình thường, dấu Harzer âm tính. Phổi gõ trong, bờ trên của gan ở khoang liên sườn 6 bờ phải xương ức. Tiếng khí phế quản rõ, to, tiếng rì rào phế nang êm dịu hai phế trường, ko có tiếng rales, ko có các tiếng thổi ống thổi hang, T1, T2 nghe rõ, không có âm thổi, tim đập đều, ko có dấu hiệu chèn ép thực quản. Khám bụng bụng cân đối, di động theo nhịp thở, không tuần hoàn bàng hệ Bụng mềm, không điểm đau. Gan, lách không sờ chạm Nhu động ruột 7 lần/phút. Không âm thổi bất thường. Hệ thận- tiết niệu hố thận lõm, không có vết bầm, không có khối u Chạm thận, bập bềnh thận âm tính 2 bên Rung thận âm tính 2 bên Không thấy cầu bàng quang điểm đau niệu quản trên và giữa T - điểm đau niệu quản trên P -, điểm đau niệu quản giữa P + thần kinh cơ xương khớp chưa ghị nhận bất thường. Đặt vấn đề BN nam, 52 tuổi, nhập viện vì đau hông lưng P, có các vấn đề sau TCCN BN có 1 cơn đau quặn thận điển hình cộng với tiền căn tán sỏi niệu quản P – thận ứ nước độ II TCTT chạm thận bập bềnh thận - điểm đau niệu quản trên và giữa T - điểm đau niệu quản trên P -, điểm đau niệu quản giữa P + Chẩn đoán lâm sàng thận P ứ nước do sỏi niệu quản P Chẩn đoán phân biệt thận P ứ nước do sỏi thận P viêm ruột thừa viêm tụy cấp Biện luận lâm sàng BN có triệu chứng của cơn đau quặn thận không điển hình đau dữ dội đột ngột hông lưng P , không lan, không tư thế giảm đau. Cơn đau quặn thận hướng ta nghĩ nhiều tới sỏi niệu quản hay sỏi thận hay một bế tắc đường tiểu trên. BN đã có tiền căn thận ứ nước nên nghĩ cơn đau này có lẽ do thận ứ nước, nguyên nhân do sỏi. Cần làm thêm các xét nghiệm hình ảnh học để tìm vị trí viên sỏi Đề xuất các xét nghiệm cận lâm sàng CTM,sinh hóa máu ure, creatinin TPTNT, siêu âm tổng quát màu, KUB, UIV, CT scan Kết quả cận lâm sàng – CTM WBC K/Ul Neu % 44-66 Lym RBC M/uL Hgb g/dL Hct 38-54 – Sinh hóa máu bình thường – TPTNT Glucose nước tiểu norm Bilirubin neg Ketone neg SG Blood 50 ery/uL 0-5 pH 6 Protein neg Urobilinogen norm Nitrite neg Leucocytes 25/ uL <10 – Siêu âm o thận P không sỏi, ứ nước độ III, giãn niệu quản P d 13 mm, có sỏi kẹt đoạn 1/3 giữa trên chỗ bắt chéo động mạch chậu d 13mm o thận T không sỏi, không ứ nước – KUB, UIV – CT SCAN o Túi mật thành không dày, phần đáy có vài sỏi cản quang o Thận P giãn đài bể thận, niệu quản, đoạn niệu quản 1/3 giữa có 1 sỏi cản quang, kích thước d 1cm, phù nề thành niệu quản đoạn 1/3 giữa o Thận T khả năng là nang thận T Biện luận chẩn đoán – Các kết quả cận lâm sàng siêu âm, CT đều cho hình ảnh thận P giãn, ứ nước độ III, nguyên nhân do 1 viên sỏi niệu quản ở vị trí 1/3 giữa – Dựa vào các triệu chứng lâm sàng của bệnh nhân và tiền căn đã có sỏi niệu quản, thận ứ nước nên có thể chẩn đoán xác định là thận ứ nước độ III do sỏi niệu quản Chẩn đoán xác định Thận ứ nước độ III do sỏi niệu quản

bệnh án ngoại niệu